Xạ thủ Sivir sẽ nói gì trong trận đấu bạn có biết không ? Một số gợi ý sau đây sẽ giúp bạn nghe được những câu nói của Sivir dễ dàng hơn.
Cùng tìm hiểu nào..
Câu nói khi Pick Sivir
| “I always take my toll – blood, or gold.” | “Tôi luôn phải trả phí – máu, hoặc vàng.” |
Câu nói khi Ban Sivir
| “It’s just business.” | “Đó chỉ là kinh doanh.” |
Câu nói của Sivir khi tấn công
Khi thực hiện tấn công Sivir sẽ nói những câu này, chú ý nhé.
| “This one’s on me.” | Đó là một trong tôi. |
| “You die for free.” | Bạn chết miễn phí. |
| “Life’s cheap. Death pays.” | Cuộc sống rẻ mạt. Cái chết phải trả giá. |
| “I go where the trouble is.” | Tôi đi đâu là rắc rối. |
| “It’s just business.” | Đó chỉ là kinh doanh. |
| “Don’t get between me and my gold.” | Đừng có giữa tôi và vàng của tôi. |
| “Step light, strike hard.” | Bước nhẹ, tấn công mạnh. |
| “Here’s where I get my cut.” | Đây là nơi tôi có được vết cắt của mình. |
| “Easy pay.” | Dễ trả. |
| “Crack ’em like a tomb.” | Crack ’em như một ngôi mộ. |
| “Victory is what I’m paid for.” | Chiến thắng là những gì tôi đã trả tiền. |
| “Another fight, another fee.” | Một cuộc chiến khác, một khoản phí khác. |
| “You’re worth my time – dead.” | Bạn đáng giá thời gian của tôi – chết. |
| “Make me work for it.” | Làm cho tôi làm việc cho nó. |
| “Feed the jackals.” | Cho chó rừng ăn. |
Câu nói của Sivir khi di chuyển
Mọi di chuyển của Sivir đề kèm theo lời thoại..
| “I’ll fight for a cause. I won’t die for one.” | Tôi sẽ chiến đấu vì một nguyên nhân. Tôi sẽ không chết vì một người. |
| “Kings come and go, but gold stays.” | Vua đến rồi đi, nhưng vàng vẫn ở lại. |
| “Everyone has a price.” | Mọi người đều có giá. |
| “Wealth is my kind of burden.” | Giàu có là gánh nặng của tôi. |
| “I make my own fortune.” | Tôi tự tạo ra vận may. |
| “Loyalty isn’t earned. It’s bought.” | Lòng trung thành không kiếm được. Nó đã được mua. |
| “You can’t tame the desert.” | Bạn không thể chế ngự sa mạc. |
| “Laws are whatever works at the time.” | Luật pháp là bất cứ điều gì hoạt động tại thời điểm đó. |
| “Heroes go hungry.” | Anh hùng đói. |
| “It’s not stealing if they’re dead.” | Nó không ăn cắp nếu họ chết. |
| “The only thing I look up to is the sky.” | Điều duy nhất tôi nhìn lên là bầu trời. |
| “Honor is the rust on a dull blade.” | Danh dự là sự rỉ sét trên một lưỡi kiếm buồn tẻ. |
| “You’ve got a problem, I’ve got a price.” | Bạn đã có một vấn đề, tôi đã có một mức giá. |
| “Get paid, and get out.” | Được trả tiền, và nhận ra. |
| “I’ve got values – they stack up nicely.” | Tôi đã có các giá trị – chúng xếp chồng lên nhau một cách độc đáo. |
Câu nói hài hước của Sivir
Sivir cũng có chút hài hước nhỉ ..
| “Cut purse? No. Cut throat? Yes.” | Cắt ví? Không. Cắt cổ họng? Có. |
| “They say the desert is a cruel mistress. I like the sound of that.” | Họ nói sa mạc là một tình nhân độc ác. Tôi thích âm thanh của nó. |
Câu nói chế nhạo của Sivir
Khi Sivir chế nhạo ái đó sẽ nói..
| “You can’t take it with you, so give it to me.” | Bạn không thể mang nó theo bạn, vì vậy hãy đưa nó cho tôi. |
| “Look up. See the buzzards circling.” | Nhìn lên. Xem tiếng vo vo xung quanh. |
Tìm hiểu thêm :

